Get Adobe Flash player
Bệnh Viện Quận 12
111 Dương Thị Mười, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP- HCM
Hướng Dẫn Khai Báo Y Tế Trực Tuyến
Lịch khám chuyên gia - chất lượng cao tại Bệnh viện Quận 12

Truyền Thông Giáo Dục Sức Khỏe

Bệnh Sởi (Bệnh Ban Đỏ)

benhsoisotbando

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC SỨC KHỎE

***

Bệnh Sởi (Bệnh Ban Đỏ)

A. Bệnh Sởi Là Gì Và Lây Lan Như Thế Nào?

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm do vi rút sởi gây ra. Bệnh thường lành tính nhưng cũng có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm.

Xem thêm: Bệnh Sởi (Bệnh Ban Đỏ)

Bệnh Bại Liệt

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG – GIÁO DỤC SỨC KHỎE

BỆNH BẠI LIỆT

 

A.Bệnh bại liệt là gì và lây lan như thế nào?

  • Bệnh bại liệt đã được thanh toán ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới từ năm 2000 nhưng thời gian gần đây bệnh đã xuất hiện trở lại ở một số nước, đe dọa sức khỏe cộng đồng và có khả năng lây sang nhiều nước khác nếu không có biện pháp phòng bệnh.
  • Bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi-rút đường tuột gây ra có thể lây truyền thành dịch.
  • Trẻ em và người lớn đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi.
  • Bệnh lây từ người sang người chủ yếu qua đường tiêu hóa: trực tiếp từ phân - miệng hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống, tay và dụng cụ bị nhiễm vi-rút từ phân người bệnh. Một số ít lây qua đường hầu họng. Ruồi nhặng cũng là tác nhân vận chuyển vi-rút từ phân người bệnh sang thức ăn, nước uống. Người bệnh có khả năng đào thải vi-rút trong 10 ngày trước và sau khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của bệnh.
  • Vi-rút bại liệt vào cơ thể người phát triển trong ruột sau đó xâm nhập vào hạch bạch huyết, từ đó xâm nhập vào hệ thần kinh và có thể gây liệt vĩnh viễn.
  • Nhiều người bị nhiễm vi-rút bại liệt không có triệu chứng nhưng phân của họ có chứa vi-rút và lây lan cho người lành.

B.Dấu hiệu thường gặp của bệnh bại liệt?

  • Sốt đột ngột.
  • Mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, nôn.
  • Đau cơ, cứng gáy.
  • Khó thở.
  • Yếu hoặc liệt tay, chân, thường chỉ một bên.

C.Bệnh bại liệt có những biến chứng và di chứng nào?

  • Suy hô hấp cấp do liệt cơ hô hấp dễ dẫn đến tử vong.
  • Tàn tật vĩnh viễn do liệt vận động tay, chân, biến dạng của hông, mắt cá nhân và bàn chân.

D.Làm sao phòng ngừa được bệnh?

Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và có thể để lại những di chứng rất nặng nề cho người bệnh và gia đình. Do đó, cần phải thực hiện những biện pháp phòng ngừa chủ động sau:

  • Cho trẻ uống vắc-xin bại liệt (OPV) đủ 3 lần vào tháng thứ 2, 3 và 4 sau khi sinh. Cho trẻ uống thêm các đợt vắc-xin khi có thông báo của y tế địa phương.
  • Rửa tay thường xuyên với nước sạch và xà phòng cho trẻ, người chăm sóc trẻ: trước và sau khi chăm sóc trẻ; trước khi cho trẻ ăn; trước và sau khi chế biến thức ăn; sau khi đi vệ sinh; sau khi che miệng khi ho, hắt hơi.
  • Thường xuyên lau sạch các bề mặt, vật dụng, đò chơi, dụng cụ học tập, bàn ghé, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa.
  • Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: sử dụng nguồn nước sạch, thực phẩm và dụng cụ chế biến phải sạch, giữ vệ sinh trong bảo quản và chế biến thực phẩm. Ăn chín, uống chín.
  • Đảm bảo vệ sinh môi trường: nhà tiêu hợp vệ sinh, không phóng uế ra môi trường. Phân và chất thải cần được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • Khi có những dấu hiệu bệnh, cần đưa người bệnh đến ngay bệnh viện để được cách ly, điều trị kịp thời và thông báo với cơ sở y tế tại địa phương để có biện pháp phòng lây bệnh ra cộng đồng.

 

Bệnh Tim Mạch

 


 

Bệnh Tay Chân Miệng

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG – GIÁO DỤC SỨC KHỎE

–{—

BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

1. Bệnh Tay chân miệng (TCM) là gì và lây lan như thế nào?

  • Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm do vi rút đường ruột gây nên. Bệnh nguy hiểm vì chưa có vắc-xin phòng bệnh.
  • Bệnh lây từ người bệnh sang người lành khi tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch tiết mũi họng khi ho, hắt hơi; dịch bóng nước khi vỡ qua đường phân - miệng.
  • Bệnh có thể gây biến chứng hoặc tử vong nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi đặc biệt là trẻ sống trong vùng có dịch.

2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh TCM?

  • Sốt.
  • Đau họng.
  • Nổi bóng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, đầu gối và miệng. Khi bóng nước ở miệng vỡ ra làm cho trẻ đau miệng nên bỏ ăn, bỏ bú.
  • Khó ngủ, quấy khóc hoặc ngủ hay giật mình.
  • Đa số người mắc bệnh TCM có thể tự khỏi trong vòng 10 ngày và có thể được điều trị, chăm sóc tại nhà để hạn chế lây nhiễm chéo trong bệnh viện TRỪ một số trường hợp bệnh có biến chứng cần được điều trị tại bệnh viện.

3. Bệnh TCM có những biến chứng nào?

  • Viêm não.
  • Viêm màng não.
  • Viêm cơ tim.
  • Phù phổi cấp.

4. Người bệnh cần nhập viện khi có những dấu hiệu nào?

  • Sốt trên 39oC hay sốt trên 2 ngày.
  • Ói nhiều.
  • Run chi, bứt rứt, lừ đừ, ngủ hay giật mình chới với, hốt hoảng.
  • Thở bất thường, chân tay lạnh, mạch nhanh.
  • Yếu liệt tay hoặc chân.

5. Làm sao để phòng ngừa bệnh?

  • Rửa tay thường xuyên với nước sạch và xà phòng: trước và sau khi chăm sóc, tiếp xúc với người bệnh; sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ; sau khi đi vệ sinh; trước khi cho trẻ ăn; trước khi bế ẵm trẻ; khi chế biến thức ăn; sau khi che miệng khi ho, hắt hơi.
  • Thông thoáng nơi ở, nơi vui chơi của trẻ, nơi làm việc; lau chùi bề mặt sàn nhà, bàn/ghế, dụng cụ học tập; rửa sạch các vật dụng, đồ chơi của trẻ hàng ngày bằng nước sạch, xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.
  • Hạn chế: đi vào chỗ đông người, vào khu vực có dịch và tiếp xúc với người bệnh. Nếu tiếp xúc phải đeo khẩu trang.
  • Ăn đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe. Ăn chín, uống chín.

6. Chăm sóc tại nhà và phòng lây bệnh TCM cho cộng đồng như thế nào?

  • Cho trẻ nghỉ học và cách ly tại nhà 10 ngày. Nằm nơi thoáng mát.
  • Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người xung quanh.
  • Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy hoặc khăn vải, sau đó hủy hoặc giặt sạch khăn.
  • Không dùng chung các đồ dùng và rửa sạch các vật dụng, đồ chơi...
  • Chất thải, phân của trẻ phải được xử lý và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • Rửa tay; vệ sinh thân thể, răng, miệng. Cắt ngắn móng tay để không gãi làm vỡ bóng nước.
  • Ăn đủ chất, ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, ăn thành nhiều bữa.
  • Theo dõi nhiệt độ, phát hiện những dấu hiệu bệnh nặng cần nhâp viện.
  • Thực hiện theo đơn thuốc và tái khám theo lời dặn của bác sỹ.

7. Nếu nhập viện cần làm gì để phòng lây nhiễm chéo?

  • Người bệnh, người chăm sóc, người thăm bệnh cần đeo khẩu trang.
  • Rửa tay thường xuyên.
  • Người bệnh, người chăm sóc không đi qua các phòng bệnh khác.
  • Thông thoáng phòng bệnh.
  • Không sử dụng chung các vật dụng của những người bệnh khác.
  • Chất thải của người bệnh phải bỏ đúng nơi quy định.

Thư Mời Từ Sở Y Tế

Không tìm thấy Feed
DKKCBOnline
 
 
 
 TTGDSK2
 
 

 hotline

hotline115cskh

 

LIÊN KẾT WEB

 

VIDEO

 

 

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

11192594
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
1311
2865
11052
11167431
53512
87956
11192594

Your IP: 118.69.72.234
2021-04-22 09:00