Get Adobe Flash player
Bệnh Viện Quận 12
111 Dương Thị Mười, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP- HCM
Lịch khám chuyên gia - chất lượng cao tại Bệnh viện Quận 12

Mổ Đục Thủy Tinh Thể

THÔNG BÁO

***

Hiện Nay Bệnh Viện Quận 12 Phối Hợp Với Bệnh Viện Mắt Thành Phố Triển Khai Mổ Đục Thủy Tinh Thể Tại Bệnh Viện Quận 12.

Để Được Khám Và Tư Vấn Xin Vui Lòng Đến Khoa Khám Bệnh Của Bệnh Viện (Phòng Khám Mắt).

 

Ban Giám Đốc

 

    


 

Nội Soi Dạ Dày Tá Tràng Tại Bệnh Viện Quận 12

THÔNG BÁO

Nội Soi Dạ Dày - Tá Tràng Tại Bệnh Viện Quận 12

***

Kể Từ Ngày 08/11/2016, Bệnh Viện Quận 12 Triển Khai Thực Hiện Nội Soi Dạ Dày - Tá Tràng Vào Các Buổi Sáng Thứ Hai - Thứ Tư - Thứ Sáu Hàng Tuần

   A. NỘI SOI DẠ DÀY - TÁ TRÀNG LÀ KỸ THUẬT TỐT TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TẠNG RỖNG NHƯ THỰC QUẢN; DẠ DÀY...

1/ CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH THỰC QUẢN NHƯ:

– Bệnh viêm thực quản trào ngược (GERD)

– Giãn tĩnh mạch thực quản.

– Viêm thực quản do nấm, loét thực quản do thuốc hoặc hóa chất,…

– Co thắt tâm vị

– Ung thư thực quản: khi nghi ngờ thì sinh thiết.

2/ CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH DẠ DÀY NHƯ:

– Viêm dạ dày

– Loét dạ dày: xác định vị trí, kích thước của ổ loét và xem ổ loét có xuất huyết hay không,…

– Hẹp môn vị

– U lành ở dạ dày

– Ung thư dạ dày.

Qua nội soi dạ dày kết hợp làm xét nghiệm CLO test, xác định type gen H. Pylori, và quan trọng hơn là có thể sinh thiết khi nghi ngờ ung thư dạ dày.

3/ CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TÁ TRÀNG NHƯ:

– Loét tá tràng: loét mới, loét đang xuất huyết hay không, theo dõi kết quả điều trị, sẹo loét cũ,…

– Các trường hợp u bóng Vater.

   B. CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY:

– Nghi ngờ các bệnh ở thực quản: Nuốt nghẹn, nuốt đau, ợ nóng,…

– Theo dõi giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan.

– Nghi ngờ các bệnh ở dạ dày tá tràng: Đau thượng vị, khó tiêu, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua,….

– Nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa trên

– Người lớn tuổi sụt cân không rõ nguyên nhân.

– Nghi ngờ dị vật ở thực quản, dã dày: nội soi để gắp dị vật.

Lưu ý: Không nên chỉ định soi dạ dày để chẩn đoán thủng dạ dày

   C. CHỐNG CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY:

– Bệnh nhân không đồng ý soi.

– Bệnh nhân rối loạn tâm thần, không hợp tác.

– Hôn mê, động kinh, nhồi máu cơ tim.

– Nghi ngờ thủng dạ dày tá tràng.

– Sau mổ dạ dày, tá tràng, tụy, (trong khoảng 2 tuần).

– Sau mổ vùng hầu họng (nguy cơ chảy máu)

   D. TAI BIẾN CÓ THỂ GẶP KHI NỘI SOI DẠ DÀY:

– Đau họng do gây tê không đủ, thao tác kỹ thuật không thành thục, bệnh nhân phản xạ khạc nhiều sau soi.

– Thủng (0,1%), thường là thủng ở xoang lê, túi thừa thực quản, gối trên tá tràng, ổ loét tá tràng, ổ loét dạ dày,...

– Chảy máu (0,03%): gặp khi sinh thiết, cắt polyp,...

– Viêm phổi hít(0,08%): do nôn ói trong lúc soi.

– Kẹt máy.

– Lây nhiễm

   E. BỆNH NHÂN CẦN CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI ĐƯỢC SOI DẠ DÀY

– Trước khi nội soi bệnh nhân nên nhịn ăn khoảng 6 giờ , chỉ nên uống nước trắng. Việc này sẽ giúp giảm khả năng gây nôn, bảo vệ đường thở còn giúp cho bác sĩ trong việc soi rõ được tổn thương,

– Đối với những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chữa bệnh viêm dạ dày hay những người có tiền sử bệnh tim mạch, hô hấp cần phải thông báo với bác sĩ.

BỆNH VIỆN QUẬN 12

                                                             

       

 


 

Đo Chức Năng Hô Hấp Tại Bệnh Viện Quận 12

HƯỚNG DẪN

Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp

***

Chuẩn Bị Bệnh Nhân

I. Chỉ định đo chức năng hô hấp (CNHH) (Theo ATS 1994):

  –  Khó thở,  khò khè, ho đàm kéo dài, đau ngực, lồng ngực hình thùng hay biến dạng lồng ngực, thở ra chậm, tím tái, giảm âm phế bào, rale rít, rale ngáy, rale nổ không giải thích được.

 –  Giảm oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu, xquang ngực có hình ảnh bất thường.

    Khi cần đánh giá ảnh hưởng của các bệnh lý trên chức năng hô hấp.

 –  Khám phát hiện trên đối tượng có nguy cơ cao: Người hút thuốc lá, người làm việc nơi có chất độc hại.

–  Lượng giá nguy cơ biến chứng hô hấp trước khi phẫu thuật, đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi thực hiện gắng sức.

–  Đánh giá hiệu quả điều trị: thuốc dãn phế quản, steroid…Đánh giá mức độ bệnh.

–  Theo dõi ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi, theo dõi tác dụng phụ của thuốc

–  Đánh giá người bệnh khi tham gia chương trình phục hồi chức năng, đánh giá mức độ tàn tật: trong y khoa, công nghiệp, bảo hiểm y tế, điều tra dịch tể, nghiên cứu LS

    II. Chống chỉ định:

–  Ho ra máu không rõ nguồn gốc, tràn khí màng phổi

–  Tình trạng tim mạch không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim (< 1 tháng) hay thuyên tắc phổi, túi phình động mạch ở ngực, bụng hay não

–  Mới phẫu thuật mắt (3 – 6 tháng), mới phẫu thuật bụng hay ngực (4 tuần)

–  Những rối loạn cấp làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kỹ thuật như nôn, buồn nôn

–  Đang trong cơn cấp: Cơn hen PQ cấp nặng, đợt cấp COPD nặng, suy tim cấp

–  Lao phổi

–  Trẻ em < 5 tuổi, già, yếu, có thai

   III. Chuẩn bị bệnh nhân:

 –  Bác sĩ điều trị khám và cho chỉ định đo CNHH (lưu ý: Bệnh nhân được chỉ định đo CNHH lần đầu tiên cần phải được chụp xquang phổi thẳng để loại trừ lao phổi).

  Bệnh nhân:

    • Không hút thuốc trong vòng 1giờ trước khi đo, không uống rượu trong vòng 4 giờ trước khi đo.
    • Không hoạt động gắng sức trong vòng 30 phút trước khi đo, không mặc quần áo quá chật làm hạn chế ngực và bụng, không ăn quá no trong vòng 2 giờ trước khi đo.
    • Không sử dụng thuốc dãn PQ trước khi đo (4 giờ với SABA, 8 giờ đối với LABA).

 

BỆNH VIỆN QUẬN 12

 

         

 


 

176_2013_xử phạt BHYT

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 176/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định này là những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

a) Vi phạm các quy định về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;

b) Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh;

c) Vi phạm các quy định về dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;

d) Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế;

đ) Vi phạm các quy định về dân số.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực y tế không quy định tại Nghị định này mà được quy định tại các nghị định khác về xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng quy định tại nghị định đó để xử phạt.

Xem thêm: 176_2013_xử phạt BHYT

Thư Mời Từ Sở Y Tế

Không tìm thấy Feed
DKKCBOnline
 
 
 
 TTGDSK2
 
 

 hotline

hotline115cskh

 

LIÊN KẾT WEB

 

VIDEO

 

 

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

10833567
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
964
2331
5987
10796439
117368
373822
10833567

Your IP: 157.55.39.234
2020-11-24 10:11