Thông Tin Thuốc
Làm thế nào để tránh loãng xương do thuốc?
Làm thế nào để tránh loãng xương do thuốc?
1. Các thuốc gây loãng xương phổ biến
- Thuốc chống viêm corticoid: Được sử dụng trong điều trị viêm và các bệnh tự miễn dịch, u tân sinh và các cơ quan sau cấy ghép. Cơ chế tác dụng của corticoid gây loãng xương do sự biệt hóa và chức năng của nguyên bào xương bị suy yếu.
- Thuốc chống co giật: Được sử dụng trong bệnh động kinh, bệnh tâm thần và kiểm soát cơn đau mạn tính nhưng có thể gây mất xương. Các loại thuốc thường liên quan nhất đến chứng loãng xương bao gồm phenytoin, phenobarbital, carbamazepine và primidone.
- Heparin: Heparin có hiệu quả trong phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch. Heparin không phân đoạn cũng liên quan đến chứng loãng xương do thuốc. Biến chứng này thường thấy khi điều trị lâu dài, liều cao.
- Progestin: Đây là một loại hormone thường được sử dụng trong nhiều hình thức tránh thai cũng như trong các sản phẩm thay thế hormone và do đó được sử dụng ở phụ nữ nhiều độ tuổi. Chế phẩm progestin thường liên quan đến mất xương nhất là medroxyprogesterone acetate (MPA). Nguy cơ mất xương tăng lên sau hai năm sử dụng MPA liên tục. Để tránh mất xương do progestin, nếu không có lựa chọn nào khác phù hợp, thanh thiếu niên có thể sử dụng MPA tới hai năm. Tuy nhiên, tốt nhất vẫn nên sử dụng các hình thức ngừa thai khác như thuốc uống kết hợp...
Ngoài ra, một số thuốc khác cũng có tác dụng phụ gây loãng xương như: Methotrexate, thuốc lợi tiểu quai (như furosemide), thuốc kháng acid...
2. Làm thế nào để tránh loãng xương do thuốc?
- Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
- Tuyệt đối tuân thủ chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ.
- Không tự ý tăng/giảm/ngừng dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
- Bổ sung đủ canxi và vitamin D: Cung cấp đủ canxi và vitamin D thông qua chế độ ăn uống, chế phẩm bổ sung theo chỉ định của bác sĩ.
Nhu cầu canxi cao nhất ở tuổi thiếu niên (từ 9 đến 18 tuổi). Lượng khuyến nghị cho từng độ tuổi từ 1000 đến 1500mg/ngày, liều lượng không được vượt quá 500 mg vào một thời điểm trong ngày, vì đây là lượng tối đa mà cơ thể có thể hấp thụ. Tốt nhất nên chia liều thành 2-3 lần mỗi ngày.
Có thể nhận được lượng vitamin D cần thiết từ việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chế độ ăn uống hoặc chế phẩm bổ sung. Hàm lượng vitamin D hàng ngày từ 400 đến 800 IU là đủ. Nếu cần dùng vitamin D liều cao hơn 800 IU/ngày cần được bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận có thể cần liều vitamin D thấp hơn.
- Bệnh nhân có nguy cơ bị mất xương, không nên hút thuốc, sử dụng quá nhiều rượu và caffeine.
Nguồn tham khảo: Suckhoedoisong-Cơ quan ngôn luận của Bộ Y tế




